Các từ viết tắt trong sách

By | July 6, 2016

Chỉ những trang chứa thông tin khẩn cấp và quan trọng được đính kèm theo là danh sách mỗi trang chứa từ hoặc anphabê.
Vì rằng những nguyên tắc chăm sóc sau thủ thuật chung đã được tóm tắt trong phần 1 cho nên không nhắc lại trong mỗi thủ thuật. Trừ khi có sự yêu cầu chăm sóc đặc biệt đối với thủ thuật. Ví dụ chăm sóc sau thủ thuật gây mê bằng keramin) hướng dẫn cụ thể về thuốc được cung cấp và liều lượng sử dụng. Sự lựa chọn phương pháp gây mê khác nhau (giảm đau tại chỗ trong mổ lấy thai) đảm bảo an toàn hiệu quả và kỹ thuật ít tốn kém nhất (ví dụ đóng cơ tử cung một lớp).
Phần 4: Bao gồm danh sách thuốc thiết yếu và bảng phụ lục, bảng phụ lục này được xây dựng nhằm tìm được thuốc cần thiết trong tình huống cấp cứu nhanh chóng, thông tin khẩn cấp nhất bao gồm chẩn đoán, xử trí và các bước thủ thuật đã được in đậm. Những mục từ khác được ghi theo thứ tự anphabê. Chỉ những trang chứa thông tin khẩn cấp và quan trọng được đính kèm theo là danh sashc mỗi trang chứa từ hoặc anphabê.
Những từ viết tắt.
AIDs: Hội chứng suy giảm hệ miễn dịch.
APH: Chảy máu trước sinh.
BP: Huyết áp.
HIV: Vi rus gây suy giảm miễn dịch.
IM: Tiêm bắp.
Ip: Phòng ngừa nhiễm khuẩn.
IVD: Dụng cụ tử cung.
IV: Tiêm tĩnh mạch.
PID: Bệnh viêm tiểu khung.
PPH: Chảy máu sau đẻ.
STD: Bệnh lây truyền qua đường tình dục.
dl: de cilít
g: gam.
Kg: kilogam.
L: lít
Mcg: microgam.
Phần 1. Các nguyên lý lâm sàng.
Đánh giá nhanh ban đầu.
Khi một người phụ nữ ở tuổi sinh đẻ xuất hiện một bệnh lý, cần nhanh chóng đánh giá tình trạng sức khỏe của bà ta để xác định mức độ bệnh.
Bảng C-l: Đánh giá nhanh ban đầu.
Đánh giá: đường thở và sự thở.
Các dấu hiệu nguy hiểm: tìm kiếm các dấu hiệu: Tím tái (xanh); khó thở.
Khám xét: da xanh tái; phổi thở khò khè, hoặc có ran.
Xem xét: thiếu máu nặng, suy tim, viêm phổi, hen suyễn.
Hệ tuần hoàn (các dấu hiệu).
Khám xét: da lạnh và ẩm ướt, mạch nhanh (trên 110) và yếu ; huyết áp: thấp (HA tâm thu dưới 90mmHg.
Chảy máu âm đạo (giai đoạn sớm, muộn của thai kỳ và sau đẻ).
Hỏi xem có: có thai, tuổi thai; có mới sinh gần đây; sự xổ rau.
Khám xét: âm hộ lượng máu, chảy có sót rau, các vết rách. Tử cung đờ tử cung. Bàng quang căng.ngoài tử cung, thai trứng, xem chảy máu âm đạo giai đoạn có thai sớm. Rau bong non, vỡ tử cung, rau tiền đạo.
Các mục nêu trên có thể không bao hàm được hết các vấn đề xảy ra cho người phụ nữ khi mang thai, hoặc trong thời kỳ hậu sản.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *