Các kỹ thuật y học

By | July 25, 2016

Đâm kim vào và thuốc tê được tiêm vào trong khi rút dần bơm tiêm ra.
Kỹ thuật chọc – rút (được ưa chuộng để phong bế thần kinh khi tiêm một lượng đáng kể vào một nơi): Pit tông của bơm tiêm được rút trước khi tiêm, nếu máu xuất hiện, kim được đặt lại và thử một lần nữa.
Kỹ thuật rút bơm tiêm: Đâm kim vào và thuốc tê được tiêm vào trong khi rút dần bơm tiêm ra.
Tránh nhiễm độc Lignocaine:
Sử dụng dung dịch pha loãng.
Thêm adrenalin khi sử dụng hơn 40ml.
Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả.
Theo dõi liều tối đa.
Tránh tiêm tĩnh mạch.
Chẩn đoán dị ứng và nhiễm độc lignocaine.
Bảng C-5: Các triệu chứng và dấu hiệu của dị ứng và nhiễm độc Lignocaine.
Dị ứng : choáng, đỏ da, ban đỏ dạng tổ ong, co thắt phế quản, nôn.
Nhiễm độc nhẹ: tê môi và lưỡi, vị kim khí ở miệng, có tiếng chuông ở tai, khó khăn trong việc tập trung đôi mắt.
Nhiễm độc: buồn ngủ, mất phương hướng, co và run cơ, nói láy.
Nhiễm độc đe dọa tính mạng rất hiếm: co giật, suy hô hấp hoặc ngừng thở, suy tim hoặc ngừng tim.
Xử trí dị ứng Lignocaine.
Cho adrenalin 1:1000, 0.5ml bắp, lặp lại mỗi 10 phút nếu cần thiết.
Trong những trường hợp cấp tính, cho hydrocortison lOOmg tĩnh mạch mỗi giờ.
Để dự phòng tái phát, cho diphenhydramin 50mg bắp hoặc tĩnh mạch chậm, sau đó uống 50mg mỗi 6giờ.
Điều trị co thắt phế quản bằng aminophyllin 250mg pha trong 10ml dung dịch muối bình thường, tiêm tĩnh mạch chậm.
Phù thanh quản có thể cần phải mở khí quản ngay.
Trong trường hợp có choáng, bắt đầu xử trí theo phác đồ tiêu chuẩn (trang 121, 122, 123).
Khi có dấu hiệu nặng hoặc tái phát cần dùng corticosteroid (ví dụ hydrocortison tĩnh mạch 2mg/kg cân nặng mỗi 4giờ cho đến khi tình trạng được cải thiện). Trong trường hợp mãn tính, cho uống prednison 5mg hoặc prednisolon lOmg mỗi 6giờ cho đến khi tình trạng cải thiện.
Xử trí nhiễm độc Lignocaine.
Các triệu chứng và dấu hiệu nhiễm độc (bảng C5 trang 70) xuất hiện, phải ngừng tiêm ngay và chuẩn bị điều trị các tác dụng phụ nặng và đe doạ tính mạng. Nếu chỉ có dấu hiệu nhiễm độc nhẹ, chờ một vài phút xem có giảm không, kiểm tra dấu hiệu sinh tồn, nói chuyện với bệnh nhân rồi tiếp tục tiêm nếu có thể.
Co giật:
Cho nằm nghiêng trái, đặt ống thông khí và hút dịch tiết.
Thở oxy 6-8 lít/phút qua mặt nạ hoặc ống thông qua mũi.
Cho diazepam 1-5mg tĩnh mạch, mỗi lần cho 1mg thuốc. Lặp lại nếu co giật tái phát.
Chú ý: Sử dụng diazepam để điều trị co giật có thể gây suy hô hấp.
Ngừng thở:
Nếu bệnh nhân không thở, hỗ trợ thông khí bằng cách sử dụng túi Ambu và mặt nạ hoặc qua ống nội khí quản. Cho oxy 4-6 lít/phút.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *